10 cụm từ tiếng anh dùng khi đi du lịch

10 cụm từ tiếng anh thường dùng khi đi du lịch

English travel phrases
10 cụm từ tiếng anh thường dùng khi đi du lịch

Đối với những người yêu thích du lịch hay những chuyến đi ra nước ngoài thì tiếng anh là thứ hành trang quan trọng nhất. Nhưng nếu bạn không giỏi giao tiếp tiếng anh? Đừng lo hãy nắm vững 10 cụm từ tiếng anh thường dùng khi đi du lịch sau đây để có thể giải quyết những vấn đề thường gặp khi đi du lịch nhé

1. Do you have wifi? (ở đây có wifi ko?)

Trong thời đại hiện nay, đa số mọi người đều sắm cho mình 1 chiếc điện thoại thông minh. Do đó bất kể chúng ta đi đâu hay làm gì, nhất là đi du lịch đến 1 đất nước xa lạ mà chúng ta ko thân thuộc, cách tốt nhất là hỏi: CÓ WIFI HAY KO

2. What’s the wifi password? (mật khẩu wifi là gì?)

Nếu như câu hỏi trên là CÓ, thì bạn cần biết mật khẩu wifi là gì.

3. I’m looking for + 1 danh từ, can you help me? (tôi đang tìm kiếm …., bạn giúp tôi nhé?)

Khi bạn đi du lịch, chúng ta thường sẽ ko thân thuộc địa danh hay phố xá ở nơi đó. Câu hỏi này giúp bạn hỏi người dân địa phương thứ bạn cần tìm.
Eg:
I’m looking for an ATM, can you help me?
(tôi đang tìm máy ATM, bạn giúp tôi nhé?)

– I’m looking for a bus stop, can you help me?
(tôi đang tìm bến đỗ xe buýt, bạn giúp tôi nhé?)

4. Thank you so much

Đây là 1 cách nói cảm ơn thể hiện sự trang trọng, lịch sự. 1 lời khuyên cho những bạn đi du lịch là hãy nên dùng từ này nhiều lần để tạo ấn tượng tốt trong mắt người dân địa phương.
Eg: the waiter: Here is your bill, sir. (Đây là hóa đơn của ngài)
Me: Thank you so much (cảm ơn)

Ngoài ra, nếu bạn muốn nói CẢM ƠN vì 1 lí do nào đó, chúng ta có thể dùng:
Thank you so much for + 1 Danh từ/ Ving
Eg: Thank you so much for helping me! (cảm ơn đã giúp tôi)

Thank you so much for the food! (cảm ơn vì món ăn)
và 1 lời khuyên nữa là các bạn nên học cách nói từ CẢM ƠN theo ngôn ngữ địa phương, nơi bạn đến du lịch. Đó cũng là 1 cách để chứng tỏ sự tôn trọng đối với văn hóa của nước họ.

5. Danh từ + doesn’t work (cái gì đó ko hoạt động nữa rồi)

Eg: The wifi doesn’t work (wifi ko hoạt động)

My shower doesn’t work (vòi tắm ko hoạt động)
The heating doesn’t work (máy sưởi ko hoạt động)

Cụm từ này bạn có thể sử dụng ở khách sạn mình ở khi muốn phàn nàn với nhân viên khách sạn.

6. What time ….? (mấy h?)

Eg: What time does the restaurant close? (mấy h thì nhà hàng đóng cửa)

What time is the last bus? (mấy h thì có chuyến xe buýt cuối cung?)

 

7. Can you recommend ….? (bạn có thể gợi ý….)

Dùng câu hỏi này để nhờ người dân địa phương chỉ giúp, giới thiệu 1 số địa điểm thú vị bạn nên đến.
Eg: Can you recommend a good restaurant around here? (bạn có thể giới thiệu 1 nhà hàng tốt quanh đây ko?)

Can you recommend a place that has a good wifi? (bạn có thể giới thiệu 1 nơi mà có sóng wifi tốt ko?) . câu hỏi này mình thường dùng rất nhiều.
Can you recommend some famous places for visiting? (bạn có thể giới thiệu 1 vài địa điểm nổi tiếng để tham quan ko?)

8. How do i get to + địa điểm? (hỏi đường)

Đôi khi, sử dụng google map hay bản đồ hoặc các thiết bị hỗ trợ tìm đường nào khác ko thể khả dụng bằng việc chúng ta trực tiếp hỏi đường người dân địa phương. Vì họ sẽ là người nhiệt tình giúp chúng ta đến tận nơi.
Eg: Excuse me, how do i get to the subway station? (xin lỗi, làm thế nào để tôi
đến được ga tàu điện ngầm?)

9. What’s the best way to + Động từ? (cách tốt nhất để làm … là gì?)

Eg: What’s the best way to get to the airport? (cách tốt nhất để đi đến sân bay
là gì?)

Sau khi hỏi đường bạn có thể hỏi thêm câu hỏi này để hỏi rõ hơn là nên di chuyển bằng phương tiện gì sẽ là tốt nhất.

10. Could I have ….., please?

Eg: Could i have spaghetti, please? (làm ơn cho tôi 1 đĩa spaghetti)

Câu hỏi này thể hiện sự lịch sự. Với những ai đến những nước ở châu Âu, điều đặc biệt chú ý đó là sự lịch sự. Phương Tây rất thích sự lịch sự, vì thế cụm từ này sẽ giúp ích cho chúng ta rất nhiều.