cách trả lời phỏng vấn tiếng anh

Cách trả lời phỏng vấn tiếng anh cho người đi xin việc

Nhu cầu tuyển dụng của các công ty trong và ngoài nước đều rất cao nhưng không có nghĩa là khả năng có việc làm của mỗi người tăng cao. Bởi nhu cầu về kỹ năng của ứng viên cũng sẽ rất cao. Một trong những kỹ năng mà rất nhiều công ty mong muốn ứng viên của mình có được đó là khả năng giao tiếp tiếng anh cơ bản. Đừng lo nếu như bạn chỉ mới bập bẹ nói tiếng anh cơ bản, bởi cách trả lời phỏng vấn tiếng anh cho người đi xin việc sau đây sẽ giúp bạn tự tin hơn trong một buổi phỏng vấn tiếng anh

Xem thêm: Từ vựng tiếng anh ở sân bay

1. Cách trả lời phỏng vấn tiếng anh giới thiệu bản thân

Tell me about yourself. (giới thiệu về bản thân bạn)

  • Name/ age (tên/ tuổi): My name is …. I am ….years old.

Eg:

Nice to meet you! My name is John. I am 23 years old.

(Rất vui được gặp bạn, tôi tên là John. Tôi 23 tuổi)

 

  • Education background (thông tin về trình độ học vấn): major (chuyên ngành học), colleuge/ university (trường), certification (bằng), experience (kinh nghiệm)…


Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng anh

Eg:

I am a student of Hanoi Nationality University.

(Tôi là sinh viên của trường Đại học Quốc gia hà nội)

My major is studying English and interpreting.

(Chuyên ngành của tôi là nghiên cứu tiếng Anh và phiên dịch)

I am going to graduate this year.

(Năm nay tôi sẽ tốt nghiệp ra trường)

I had 3-year experience in teaching english for children and 1-year in interpreting English.

(Tôi có 3 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy học sinh và 1 năm phiên dịch)

 

  • Family background (thông tin gia đình): number of members (thành viên gia đình)

Eg: My family has 4 members: my father, my mother, my brother and I.

 

cách trả lời phỏng vấn tiếng anh dành cho người đi xin việc

  • Personality traits (tính cách): i am a …..person (tôi là 1 người….)

Eg:

I am a possitive person, i think and a little bit straightful as my friends say.

(Tôi là 1 người lạc quan, có thể và có đôi chút thẳng thắn theo như lời bạn bè tôi)

 

I work well under pressure because it’s already become one of my habbit.

(Tôi làm việc tốt với áp lực bởi vì nó đã trở thành thói quen trong cuộc sống của tôi rồi)

 

You know I study 2 schools at the same time and also have to deal with my part time job,

(Bạn biết đấy, tôi học 2 trường cùng 1 lúc và cũng phải đối mặt với việc làm thêm ngoài giờ)

 

so sometimes there are some deadlines i need to finish before requiring.

(vì thế đôi lúc có những deadlines tôi cần phải hoàn thành trước đó.)

 

So, working under pressure , somehow, helps me get more energy.

(Vì vậy làm việc dưới áp lực, bằng cách nào đó, giúp tôi có thêm năng lượng hơn)

 

  • Hobbies/ habits (sở thích/thói quen): in my free time, i often ….

Eg:

In my free time, particurlarly at the weekend like Sunday, i have all day off.

(Vào thời gian rảnh rỗi, đặc biệt là vào cuối tuần như chủ nhật chẳng hạn, tôi có cả 1 ngày nghỉ)

 

I often  join a volunteer club or sometimes go to the conference.

(Tôi thường tham gia câu lạc bộ tình nguyện hoặc đôi lúc đi nghe hội thảo)

 

cách trả lời phỏng vấn tiếng anh dành cho người đi xin việc

 

2. Những câu hỏi phỏng vấn tiếng anh thường gặp

Why should we hire you? (tại sao chúng tôi phải thuê bạn?)

 

  • Abilities/ skills (khả năng/kĩ năng):
  • What can you contribute to the benefit of the company?

(khi giám khảo hỏi bạn câu này, điều đó có nghĩa người ta muốn biết khả năng của bạn có thể đóng góp được gì cho công ti của họ. Vì vậy hãy tập trung câu trả lời làm nổi bật giá trị của bạn, và đừng quên giá trị của bạn sẽ mang lại lợi ích gì cho công ti)

Eg: My major is working with accounting and finance. I was an intern assistant of Big4 2 years ago and i studied a lot of experience there. So, i hope that with my experience and knowledge i have aquired, i can contribute the best of i am to make our company become one of the biggest food supply chain in Hanoi.

(dịch: chuyên ngành của tôi là học về kiểm toán và tài chính. Tôi từng là thực sinh trợ lí tại công ti kiểm toán Big4 2 năm trước và tôi đã học hỏi được rất nhiều ở đó. Vì vậy, tôi hi vọng với kinh nghiệm và kiến thức bản thân đã tiếp thu được, tôi có thể đóng góp tốt nhất có thể để làm công ti ta trở thành 1 trong những công ti cung cấp thực phẩm lớn nhất Hà nội.)

Talk about your strengths (điểm mạnh của bạn là gì)

 

  • List your strengths (liệt kê điểm mạnh)
  • Give examples (đưa vd)

Eg: khi bạn muốn nói đến phẩm chất lãnh đạo của bản thân, bạn có thể nói như sau:

I am leading a big presentation at my school and the presentation did extremely well. Our team got the first prize for that and we received lots of kudos.

(dịch: tôi đang dẫn dắt 1 bài thuyết trình lớn ở trường học và bài thuyết trình đó chúng tôi làm rất tốt. Đội của tôi giành giải nhất và nhận được rất nhiều danh giá)

Are you planning for your future studies? (bạn có dự định sau này tiếp tục học ko?)

 

(bạn nên trả lời thành thực câu hỏi này. Bởi vì công ti muốn biết bạn nhận công việc này chỉ để học hỏi hay là việc làm thêm ngoài giờ rồi sau đó thì nghỉ việc. Nếu như bạn có dự định vẫn muốn theo đuổi con đường học hành nữa trong tương lại, vậy hãy trả lời 1 cách trung thực nhất nha)

 

 

What do you know about our company? (bạn biết gì về công ty/ tổ chức chúng tôi?)

 

(1 lời khuyên là bạn nên có sự chuẩn bị kĩ lưỡng trước khi đi phỏng vấn, đó là tìm hiểu về công ti/ tổ chức mà đi xin việc. Đây sẽ là 1 điểm cộng cho bạn nếu tìm hiểu kĩ)

  • History (lịch sử công ty)
  • What does the company work about? (công ty làm về cái gì)
  • Culture (văn hóa công ty)

Chúc bạn thành công!