tất tần tật cách dùng v-ing trong tiếng anh

Tất tần tật cách dùng V-ing trong tiếng anh

V-ing là hiện tượng ngữ pháp thông dụng và rất dễ nhầm lẫn trong Tiếng Anh. Vậy bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cho các bạn về cách dùng V-ing nhé.

  • Các động từ mà đứng sau những động từ dưới đây đều phải thêm -ing
stop( dừng)enjoy(yêu thích)fancy(yêu thích)risk(rủi ro, nguy hiểm)
consider( cân nhắc, xem xét)miss( bỏ lỡ)postpone(trì hoãn)escape (trốn thoát)
finish( kết thúc, hoàn thành)mind(làm phiền)imagine(tưởng tượng)practice(luyện tập)  
delay(trì hoãn)suggest(gợi ý)regret(hối tiếc)quit (từ bỏ)
deny( phủ nhận)avoid(tránh)admit (thừa nhận)allow (cho phép)

Ex1: I enjoy listening to international music ( Enjoy + V-ing: yêu thích làm gì…)

    (Tôi thích nghe nhạc quốc tế)

Ex2: He usually avoids driving in the rush hour ( Avoid + V-ing: tránh làm gì…)

      (Anh ấy thường xuyên tránh lái xe vào giờ cao điểm)

Ex3: He admitted taking the money. (Anh ta thừa nhận đã lấy tiền.)

Ex4:  He didn’t want to risk getting wet. (Anh ta không muốn bị ướt.)

  • Ta dùng mind+V-ing hầu hết trong câu phủ định và câu hỏi.

 Ex1: Do you mind waiting a moment? ( Bạn có thấy phiền khi đợi một lát không?)

 Ex2: I don’t mind having lots of work. (= I don’t dislike having lots of work) (Tôi không ngại có nhiều việc)

  • Ta dùng dạng phủ định là not-ing

Ex1: When I eat out, I enjoy washing dishes

Khi đi ăn cơm bên ngoài, tôi thích không phải rửa bát đũa.

  • Các nhóm từ sau đây cũng đòi hỏi động từ theo sau chúng phải thêm ing

Give up = stop(từ bỏ)

Put off = postpone( hoãn lại)

Keep hay keep on ( Tiếp tục)/ Go on (Tiếp tục)/ Carry on (Tiếp tục)

Ex1: My father is going to give up smoking ( Give up +V-ing)

(Bố tôi sẽ bỏ hút thuốc lá)

Ex2: They will carry on doing this plan (Carry on + V-ing)

Họ sẽ tiếp tục thực hiện kế hoạch này

  • Những động từ với can’t

Can’t hay Couldn’t + help, resist, face, stand. Những động từ sau những cụm từ này chia ở dạng V-ing.

Ex1: Quang is a humorous guy. I can’t help laughing at his funny stories.

Quang là anh chàng vui tính. Tôi không thể không cười bởi những câu chuyện hài hước của anh ấy.

Ex2: I never buy bus tickets at the end of month. I can’t stand waiting in a queue

Tôi không bao giờ mua vé xe buýt vào cuối tháng. Tôi không thể chịu được việc xếp hàng.

  • Ngoài ra, những cụm từ sau cũng theo sau là V-ing:
  • It’s no use/It’s no good…(Vô ích khi làm gì đó)
  • There’s no point (in)…(Vô ích khi làm gì đó)
  • It’s (not) worth…(Vô ích khi làm gì đó)
  • Have difficulty (in)…( Gặp khó khăn khi làm gì)
  • It’s a waste of time/money…( Lãng phí tiền/ thời gian làm gì…)
  • Spend/waste time/money…( Dành/ lãng phí tiền/thời gian làm gì…)
  • Be/get used to…(Từng làm việc gì đó…)
  • Be/get accustomed to…=  be (get) acquainted with = be (get) familiar with + V-ing: quen với việc nào đó ( nếu là “get” thì là làm quen với việc nào đó)
  • Do/Would you mind…?(Bạn có phiền làm gì đó không?)
  • Be busy doing something…( Bận bịu làm gì đó…)
  • What about…? How about…? (Làm gì đó thì sao…?)
  • Go + V-ing ( go shopping, go swimming…)
  • Be dedicated/devoted to V-ing: tận tụy với
  • Commit to V-ing : cam kết
  • Object to V-ing: không thích hoặc phản đối làm gì
  • Be opposed to + V-ing: không đồng thuận với/ chống lại