Học từ mượn tiếng Anh cực thú vị với iYOLO

Những từ mượn tiếng Anh thú vị

Tiếng Anh có lẽ là ngôn ngữ thật giàu có về từ vựng, các tài liệu cổ xưa nhất cũng đã sử dụng thứ tiếng này. Tuy nhiên có một điều bạn có thể không để ý là nhiều từ tiếng Anh “nghe có vẻ” chẳng phải tiếng Anh chút nào cả. Tại sao vậy? Các từ đó được gọi là các từ mượn, tức là được lấy hoặc sáng tạo dựa trên từ gốc của ngôn ngữ khác. Dưới đây là series các từ mượn tiếng Anh bạn có thể bắt gặp trong quá trình học. Thử tìm hiểu về từ mượn tiếng Anh xem nhé!

10 từ mượn tiếng Anh bắt nguồn từ tiếng Pháp

Tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Đức gần giống như ba anh chị em lớn lên cùng nhau. Mỗi ngôn ngữ ảnh hưởng đến hai ngôn ngữ khác theo một số cách, nhưng một trong những ảnh hưởng lớn nhất đối với tiếng Anh là tiếng Pháp.
Như bạn có thể tưởng tượng, có rất nhiều sự pha trộn giữa các ngôn ngữ đó. Vì vậy, hãy cùng xem một số từ tiếng Anh thú vị mà trông rất “Pháp”.
Lưu ý: các từ này có thể có cách phát âm trong tiếng Pháp rất khác khi nó là tiếng Anh. Vậy hãy lưu ý tra cách đọc nếu bạn muốn phát âm chuẩn theo tiếng Pháp nhé!

Ballet ( ba-lê)

Từ mượn tiếng Anh
Diễn viên múa ballet

Đây là một môn nghệ thuật múa nổi tiếng trên toàn thế giới. Vì nó được phát triển tại Pháp nên có rất nhiều từ nói về ballet cũng đều bắt nguồn từ Pháp.

Vậy thì từ này được phát âm thế nào? Ở đây chúng ta sẽ không đọc âm cuối “t” mà thay vào đó, âm thứ 2 sẽ được phát âm như “lay”. Đó là điểm đặc biệt của từ mượn tiếng Anh- trông như tiếng Anh mà lại phát âm như tiếng Pháp.

Một vài từ mượn tiếng Anh khác cũng có kiểu phát âm tương tự như từ trên: buffet, gourmet, filet, chalet…thậm chí là tên hãng xe Chevrolet.

Ví dụ:
My niece and nephew are in ballet class, so I watched their 5-hour ballet performance on Saturday. It was pretty long.

Cafe ( quán cà phê)

Trong tiếng Anh thì đây thường là các quán cà phê, quán nhỏ, ấm cúng, đơn giản.
Cafe bắt nguồn từ từ tiếng Pháp có nghĩa là “coffee” .Từ tiếng Anh và tiếng Pháp được phân biệt với nhau bởi dấu (‘) là café.

Ngoài ra có một từ khác có thể gây nhầm lẫn cho bạn. Đó là từ “cafeteria”. Từ này miêu tả các quán ăn hoặc nhà hàng nhỏ xung quanh trường học, khu văn phòng…phục vụ cho một nhóm người ( thường là sinh viên hoặc nhân viên văn phòng tại đây).

Ví dụ:
I’ve only got about 20 minutes for lunch, so I’ll just stop at a cafe for a quick sandwich.

Croissant ( bánh sừng bò)

Đây có lẽ là từ mượn phổ biến nhất liên quan đến thực phẩm.
Bánh sừng bò là một loại bánh ngọt hoặc bánh mì nhẹ và để lại rất nhiều mẩu vụn nhỏ trên đĩa của bạn khi bạn ăn nó.
Một loại bánh mì tương tự trong tiếng Anh là “crescent roll”. “Roll” ở đây là loại bánh mì miếng cắt nhỏ.

Ví dụ: Tina really loves to make croissants because they taste better than other types of bread.

Học từ mượn tiếng Anh
Bánh croissant

Entrepreneur ( doanh nhân)

Đây là một từ mượn tiếng Anh khá khó phát âm, ngay cả với người bản xứ. Vì vậy hãy chắc chắn bạn đọc đúng bằng cách tra từ điển nhé. Entrepreneur là người xây dựng hoặc điều hành một công ty.

Ví dụ:
Elon Musk, the man who started SpaceX and Tesla Motors, is one of the most famous entrepreneurs in the world.

Faux pas (lỗi lầm)

Từ này có vẻ khá lạ mắt cũng như cách phát âm của nó cũng lạ luôn. Từ này có một vài âm câm, bao gồm cả âm “x’ và “s”. Faux pas có nghĩa là một lỗi lầm nào đó, nó không phải một điều to lớn và làm tổn thương người khác, nhưng nó khiến họ khó chịu.

Ví dụ:
I committed a pretty big faux pas last night. I kept trying to offer Maria beers, but I completely forgot that she stopped drinking alcohol three years ago!

Genre ( thể loại)

Từ này có nghĩa là ‘kind’ hoặc ‘style’ – loại, thể loại. Từ này đặc biệt thường được sử dụng trong âm nhạc, giải trí, phim ảnh khi nhắc tới thể loại nhạc hoặc phim chẳng hạn.

Ví dụ:
Roy likes many types of music, but his favorite genre is heavy metal.

Renaissance ( thời kì Phục Hưng)

Trong tiếng Pháp thì nó có nghĩa là ‘rebirth’. Tuy nhiên trong tiếng Anh thì nó hay được sử dụng để diễn tả khoảng thời gian lịch sử từ những năm 1300 đến 1600 khi mà nghệ thuật và khoa học rất phát triển.

Từ mượn tiếng Anh
Các tác phẩm thời kì Phục Hưng

Nó cũng được dùng để miêu tả thời kì phát triển tốt, vượt bậc của một công ty sau thời kì khó khăn hay gặp khủng hoảng.

Ví dụ:
I don’t know much about art, but I do know that Michelangelo and Raphael were two of the most famous artists from the Renaissance.

Rendezvoux ( điểm hẹn)

Từ mượn tiếng Anh này được dùng để chỉ địa điểm của một cuộc hẹn đã được ấn định trước, còn chỉ hành động của những người có mặt tại các buổi gặp mặt đó.

Ví dụ:
We’re in a new city, and I’m sure you all want to explore it a bit. It’s 2:00 now, so let’s rendezvous back here at 6:00. Then we’ll go to dinner.

Lingerie ( đồ lót)

Nó có nghĩa là đồ lót hoặc đồ ngủ của phụ nữ, cái loại mà đặc biệt hoặc sexy. Nhớ check phát âm của từ này vì nó cũng rất đặc biệt nhé.

Ví dụ:
These days, before some women get married, their friends give them a lingerie shower.” That’s when the woman’s friends all get together and give her lingerie as a wedding gift.

Hors d’oeuvre (món ăn nhẹ)

Đây là món ăn được phục vụ tại các sự kiện đặc biệt, thường là các bữa tiệc. Nó giống với món khai vị, nhưng món khai vị thường được phục vụ trước bữa ăn lớn hơn.

Từ mượn tiếng Anh
Món ăn Hors d’oeuvre được phục vụ

Từ này có cả hình thức lẫn phát âm như một từ tiếng Pháp, và có thể bạn sẽ hiếm gặp từ này. Tuy nhiên hãy cứ chắc chắn bạn biết các từ mượn tiếng Anh này để không gặp vấn đề gì khi giao tiếp nhé.

Ví dụ:
We were invited to Tina and Roy’s engagement party. We expected a big meal, but there were only hors d’oeuvres. That was okay, though, since we weren’t that hungry.

Trên đây là phần đầu về series về từ mượn tiếng Anh. Các bạn nhớ đọc thêm các bài khác trong cùng series về từ mượn tiếng Anh nhé. Chúc các bạn học tốt!